Ngày đăng: 12/02/2020, 1:10 PM
Tác giả: Kyoz
Sao Thái Dương

I.Sao Thái Dương là gì?

Sao Thái Dương chính là Mặt Trời, thuộc hành Hỏa, là đệ nhất cát tinh trong hệ thống cửu diệu niên hạn. Trong năm gặp được sao này thường có cơ hội thăng tiến, phước lộc đều hanh thông, dồi dào. Người ta thường làm lễ nghênh đón cát tinh vào đầu năm để tăng cường vận khí trên con đường sự nghiệp và cuộc sống.

II.Ý nghĩa tướng mạo và tánh tình:

1. Tướng mạo khi Thái Dương ở đắc, vượng và miếu địa:

– Người này "thân hình đẫy đà, cao vừa tầm, da hồng hào, mặt vuông vắn đầy đặn, có vẻ uy nghi, mắt sáng, dáng điệu đường hoàng bệ vệ, đẹp nói chung."

2. Tướng mạo khi Thái Dương ở hãm đĩa:

– Người này "thân hình nhỏ nhắn, hơi gầy, cao vừa tầm, da xanh xám, mặt choắt, có vẻ buồn tẻ, má hóp, mắt lộ, thần sắc kém."

3. Tánh tình nếu Thái Dương ở đắc, vượng và miếu địa:

– Rất thông minh

– Thẳng thắn, cương trực; phụ nữ thì đoan chính, có tác dụng chế giải tính chất lả lơi hoa nguyệt của Đào, Hồng, Riêu, Thai và có giá trị như Tử, Phủ, Quang, Quý, Hình. Nếu được thêm các sao này hỗ trợ, mức độ ngay thẳng càng nhiều: đó là đàn bà đức hạnh, trung trinh, khí tiết, hiền lương.

– Hơi nóng nảy, háo quyền, chuyên quyền

– Nhân hậu, từ thiện, hướng thượng, thích triết, đạo lý

Hai đức tính nổi trội hơn hết là sự thông minh và đoan chính.

4. Tánh tình nếu Thái Dương ở hãm địa:

– Kém thông minh

– Nhân hậu, từ thiện

– Ương gàn, khắc nghiệt

– Không cương nghị, không bền chí, chóng chán, nhất là ở hai cung Thân và Mùi (mặt trời sắp lặn)

– Riêng phái nữ thì đa sầu, đa cảm

– Thích đua chen, ganh tị

III.Ý nghĩa của sao Thái Dương

1. Khi ghép chung với hững bộ sao tốt:

– Nhật Đào Hồng Hỷ (tam minh): hiển đạt.

– Nhật Khoa Quyền Lộc (tam hóa): rất quý hiển, vừa có khoa giáp, vừa giàu có, vừa có quyền tước

– Nhật sáng Xương Khúc: lịch duyệt, bác học.

– Nhật sáng Hóa Kỵ: làm tốt thêm.

– Nhật Cự ở Dần: giàu sang hiển vinh ba đời

– Nhật (hay Nguyệt) Tam Hóa, Tả Hữu, Hồng, Khôi: lập được kỳ công trong thời loạn

– Nhật, Tứ linh (không bị sát tinh): hiển hách trong thời bình.

2. Khi ghép chung với những bộ sao xấu:

– Nhật hãm sát tinh: trai trộm cướp, gái giang hồ, suốt đời lao khổ, bôn ba, nay đây mai đó.

– Nhật Riêu Đà Kỵ (tam ám): bất hiển công danh

– Nhật hãm gặp Tam Không: phú quý nhưng không bền

3. Thái Dương và Thái Âm:

Nhật Nguyệt bao giờ cũng liên hệ nhau mật thiết vì thường ở vị trí phối chiếu hoặc đồng cung ở Sửu Mùi. Hai sao này tượng trưng cho hai ảnh hưởng (của cha, của mẹ), hai tình thương (cha, mẹ), hai nhân vật (cha mẹ hoặc chồng vợ), hai dòng họ (nội, ngoại).

IV.Ý nghĩa của sao Thái Dương ở các cung:

1.Cung MỆNH

PHỤ THỂMệnh có Nhật sáng sủa tọa thủ rất tốt nhưng còn kém hơn cung Mệnh được Nhật sáng sủa hội chiếu với Nguyệt. Nếu giáp Nhật, Nguyệt sáng cũng phú hay quý. ( tìm hiểu thêm về Nhật Nguyệt chiếu sáng )

2.Cung PHU THÊ

– Nhật, Đồng, Quang, Mã, Nguyệt Đức: có nhiều vợ hiền thục

– Nhật, Nguyệt miếu địa: sớm có nhân duyên

– Nhật Xương Khúc: chồng làm quan văn

– Nguyệt Xương Khúc: vợ học giỏi và giàu

4.Cung TỬ TỨC

– Nhật ở Tý: con cái xung khắc với cha mẹ

– Nhật, Nguyệt, Thai: có con sinh đôi

4.Cung TÀI BẠCH

– Nhật Nguyệt Tả Hữu Vượng: triệu phú

– Nhật Nguyệt sáng sủa chiếu: rất giàu có

5.Cung TẬT ÁCH

– Nhật Nguyệt hãm gặp Đà Kỵ: mù mắt, què chân, khản tiếng.

6.Cung THIÊN DI

– Nhật Nguyệt Tam Hóa: phú quý quyền uy, người ngoài hậu thuẫn kính nể, giúp đỡ, trọng dụng

– Nhật Nguyệt sáng gặp Tả Hữu Đồng Tướng: được quý nhân trọng dụng, tín nhiệm

7.Cung NÔ BỘC

– Nhật Nguyệt sáng: người dưới, tôi tớ lạm quyền

– Nhật, Nguyệt hãm: tôi tớ ra vào luôn, không ai ở

8.Cung PHỤ MẪU

– Nhật Nguyệt gặp Tuần Triệt: cha mẹ mất sớm

– Nhật Nguyệt đều sáng sủa: cha mẹ thọ

– Nhật sáng, Nguyệt mờ: mẹ mất trước cha

– Nhật mờ, Nguyệt sáng: cha mất trước mẹ

– Nhật Nguyệt cùng sáng: sinh ban ngày – mẹ mất trước, sinh ban đêm – cha mất trước

– Nhật Nguyệt cùng mờ: sinh ban ngày – cha mất trước, sinh ban đêm – mẹ mất trước

– Nhật Nguyệt đồng cung ở Sửu Mùi: không gặp Tuần, Triệt án ngữ: sinh ngày – mẹ mất trước, sinh đêm – cha mất trước; gặp Tuần, Triệt án ngữ: sinh ngày – cha mất trước, sinh đêm – mẹ mất trước.

Người viết - Cộng Tác Viên Thái Dương Khai Vấn

TAGS
#thai-duong
#tu-vi
#kyoz
#test